CHI TIẾT THÔNG TIN

Thông báo khí tượng nông nghiệp tháng 12 năm 2019 (05-02-2020)

 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯNG ĐI VỚI SN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG THÁNG XII/2019

Điu kin khí tưng trong tháng XII/2019 không hoàn toàn thun li cho sn xut nông nghip do nhit đ xung thp min Bc; lưng mưa ít; s gi nng rất thp, đc bit min Trung. Tuy nhiên do phn ln các đa phương vn đang trong thi k chuyn v nên không b nh hưng nhiu.

Đặc bit t đu tháng XII/2019 ti nhiu địa phương ca tnh Sơn La phi hứng chu đt rét đm, rét hại kèm theo sương mui làm thiệt hi gn 450 ha cây hoa màu; Gần 3.074 ha cây công nghip, cây ăn quả, ch yếu là phê 2586,4 ha; 194 ha cây xoài; 189,3 ha cây nhãn cùng mt s diện ch mít, chuối, na, chè, bưi; có 32 con gia súc b chết; Thit hi 540 kg cá; 245 đàn ong….tp trung chyếu các huyện Mai n, Thun Châu, Mưng La, Yên Châu và thành ph Sơn La.

Trong tháng XII/2019, các đa phương miền Bc tp trung chăm c và thu hoạch mt s cây v đông trng sm, tiếp tục cày lật đt, gieo m và ch cc chuẩn b c yếu t cần thiết cho v sn xut      đông xuân 2019-2020. Các tnh miền Nam tiếp tc thu hoch lúa mùa và thu đông, rau màu v mùa và tp trung xuống giống đi t lúa đông xuân.

Sn xut nông, lâm nghip và thy sn năm 2019 gp nhiu khó khăn do hn hán, nng nóng kéo dài nh ng đến năng sut và sn ng cây trồng. Dịch tlợn châu Phi lây lan tn tất cả c đa phương gây thit hại nặng n cho ngành chăn nuôi và nh hưng ti ngưi tiêu dùng. Sn xut lâm nghip có mc tăng trưng n định, sn lưng g và lâm sn khai thác đáp ng yêu cầu sn xut trong nước và xut khu. Ngành thy sn đt mc tăng trưng cao, sn lưng thy sản nuôi trồng và khai thác đu tăng khá.

Din ch a năm 2019 ưc tính đt 7,47 triu ha, giảm 102,2 nghìn ha so vi năm trưc do chuyển đổi cơ cấu sn xut và mc đích s dụng đt; năng sut a ưc tính đạt 58,2 tạ/ha, tương đương với ng sut ca năm 2018, sản lưng a ước tính đt 43,45 triu tn, giảm 596,8 nghìn tn.

1. Đi vi cây lúa

- Lúa hè thu: V lúa hè thu năm 2019 đt kết qu sn xut thp hơn năm trưc cả v din ch, năng sut và sn lưng do thi tiết không thun li, chi phí sn xut tăng cao trong khi giá bán a li thp nên nông dân không đu tư gieo trồng. Din tích gieo trồng lúa hè thu c c năm nay đt 2,01 triu ha, giảm 43,4 nghìn ha so vi v hè thu năm 2018[9]; năng sut đt 54,5 t/ha, giảm 0,1 t/ha; sn lưng đt gn 10,95 triu tn, giảm 260,4 nghìn tn. Trong đó, vùng Đồng bng sông Cu Long có mc sn ng đt 8,68 triu tn, giảm 116,6 nghìn tn so vi năm 2018.

- Lúa mùa: Kết qu sn xut a mùa năm 2019 tăng v năng sut nhưng do nng nóng đu v ti các đa phương phía Bc và chuyn đổi cấu mùa vca Cà Mau làm din ch gieo trồng gim mnh nên sn lưng toàn v gim. Din tích gieo cấy a mùa cả nưc đt 1,61 triu ha, giảm 72,3 nghìn ha so vi

v mùa năm 2018; năng sut đt 50,2 t/ha, tăng 1,1 t/ha; sn lưng đt 8,08 triu tn, giảm 184,4 nghìn tn. Trong đó, các địa phương phía Bc gieo cấy đưc 1.070,8 nghìn ha, gim 33,4 nghìn ha[10]; năng sut đt 50,8 t/ha, tăng 1,4 t/ha; sn lưng đt 5,44 triu tn, giảm 20 nghìn tn. Các địa phương phía Nam gieo cấy đưc 540,2 nghìn ha, giảm 38,9 nghìn ha; năng sut đt 48,9 t/ha, tăng 0,4 t/ha; sn lưng đt 2,64 triu tn, giảm 164,4 nghìn tn.

- Lúa thu đông: Din ch gieo trồng a thu đông đt 724,2 nghìn ha, giảm 7,9 nghìn ha so vi v thu đông 2018; năng sut đt 54,5 t/ha, tăng 0,3 t/ha; sn lưng đạt 3,95 triu tấn, giảm 19,4 nghìn tấn. Do năm nay lũ vchm, nưc sông đu nguồn thp so vi các năm trưc nên có 9,4 nghìn ha lúa thu đông đưc trồng thêm ti nhng din ch b bao kiên c, khép n nhưng tính chung toàn v tổng din ch gieo trồng thp hơn cùng k, nguyên nhân ch yếu do nh hưng ca giá a v hè thu thp nên ngưi dân ch động không trồng 12,6 nghìn ha a, xi đt đón phù sa chun b cho sn xut a đông xuân chính v đt hiu qu hơn; mt phn din tích trồng lúa đưc chuyn sang trồng các loi cây hng năm khác và cây u năm. Mt s địa phương có din tích gieo cấy và sn lưng giảm nhiu: Cn Thơ giảm 9,9 nghìn ha và giảm 40,3 nghìn tn; Vĩnh Long giảm 4,6 nghìn ha và giảm 19,1 nghìn tn.

- Lúa đông xuân: Kết qu sn xut v đông xuân năm nay thp n năm trưc do thời tiết những tháng đu năm không thun lợi nh hưởng đến sinh trưng và phát trin ca cây lúa. Tính chung toàn v, c nưc gieo cy đưc 3,12 triu ha a, tăng 21,8 nghìn ha so với v đông xuân năm 2018, ch yếu do cơ cấu li mùa v gieo trng; năng sut a đt 65,5 t/ha, gim 0,9 t/ha; sn lượng đt 20,47 triu tn, gim 133 nghìn tn.

Số liu khí tượng nông nghip tun 3 thángXII/2019

 

 

 

Số TT

 

Các vùng sinh thái nông nghiệp

 

Trạm

 

Các giai đoạn phát triển của cây trồng

 

Trạng  thái sinh trưởng của cây trồng

 

Độ ẩm đất

 

Tác động của thiên tai, sâu bệnh

1

Tây Bc, Việt Bc

Mộc Châu

Chè lớn

Kém

TB

 

2

 

Điện Biên

Lúa đông xuân  mc mn

Kém

 

 

3

Văn Chấn

 

Lúa đông xuân  gieo đến mc mm

Trung bình

Quá ẩm

 

4

Tuyên Quang

Chuyn v

 

 

 

5

Đông Bắc

Uông Bí

Lúa đông xuân  lá th năm

K

3cm

 

6

Lạng Sơn

Chuyn v

 

 

 

7

Bắc Giang

Chuyn v

 

 

 

8

Trung du Bắc B

Phú H

Chè lớn

 

Ngừng sinh trưng

 

 

9

Ba Vì

Chè lớn

 

Ngừng sinh trưng

 

 

10

Đồng bằng sông

Hà Đông

Chuyển v

 

 

 

12

Hải Dương

Lúa đông xuân  mọc mm

Trung bình

3cm

 

13

 

Khoai lang củ già

K

 

Tương đối k

 

14

Hưng Yên

Chuyển v

 

 

 

15

Nam Đnh

Chuyển v

 

 

 

16

 

Ninh Bình

Chuyển v

 

 

 

17

Thái Bình

Chuyển v

 

 

 

18

Bắc Trung B

Yên Đnh

Lạc thu hoạch

 

 

 

19

 

Thanh H

Lúa đông xuân  lá thứ 3

TB

Quá ẩm

 

20

Qunh Lưu

Chuyển v

 

 

 

21

Đô Lương

Chuyển v

 

 

 

22

Nam Trung B

Tuy H

Lúa đông xuân  mọc mần

TB

3cm

 

23

An Nhơn

Lúa đông xuân  cấy

TB

4cm

 

24

Tây Nguyên

Eakmat

Cà phê ra n

Tt

TB

 

25

Nam B

Xuân Lộc

Cà phê đâm chồi

TB

Tương đối k

 

26

Trà Nóc

Lúa đông xuân  lá thứ 3

K

3cm

 

27

M Tho

 

Lúa mùa thu hoch, chin hoàn toàn

TB

3cm

 

28

Bạc Liêu

Chuyển v

 

 

 

2. Đối với các loại rau màu và cây trồng lâu năm

Sản lượng ngô đạt 4,76 triệu tấn, giảm 117,4 nghìn tấn so với năm 2018do diện tích gieo trồng giảm 42 nghìn ha; khoai lang đạt 1,4 triệu tấn, tăng 27,2 nghìn tấn (diện tích giảm 1,3 nghìn ha); mía đạt 15,27 triệu tấn, giảm 2,7 triệu tấn (diện tích giảm 35,7 nghìn ha); sắn đạt 10,11 triệu tấn, tăng 259 nghìn tấn (diện tích tăng 6,5 nghìn ha); lạc đạt 438,8 nghìn tấn, giảm 18,5 nghìn tấn (diện tích giảm 8,9 nghìn ha); đậu tương đạt 75,9 nghìn tấn, giảm 4,9 nghìn tấn (diện tích giảm 3,8 nghìn ha); sản lượng rau các loại đạt 17,95 triệu tấn, tăng 855,3 nghìn tấn (diện tích tăng 26,1 nghìn ha); sản lượng đậu các loại đạt 161,9 nghìn tấn, tăng3,5 nghìn tấn (diện tích giảm 5,3 nghìn ha).

Diện tích trồng cây lâu năm năm 2019 ước tính đạt 3.537,9 nghìn ha, tăng 1,2% so với năm 2018, bao gồm nhóm cây công nghiệp đạt 2.192,4 nghìn ha, giảm 0,9%; nhóm cây ăn quả đạt 1.049,6 nghìn ha, tăng 5,7%; nhóm cây lấy dầu đạt 178 nghìn ha, tăng 1,4%; nhóm cây gia vị, dược liệu đạt 49,8 nghìn ha, tăng 3,6%; nhóm cây lâu năm khác đạt 68,1 nghìn ha, tăng 0,9%. Trong nhóm cây công nghiệp, diện tích cao su đạt 946,2 nghìn ha, giảm 1,6% so với năm trước, sản lượng cả năm đạt 1.173,1 nghìn tấn, tăng 3,1%; hồ tiêu diện tích đạt 137,7 nghìn ha, giảm 6,6%, sản lượng đạt 263,5 nghìn tấn, tăng 0,3%; cà phê diện tích đạt 688,3 nghìn ha, tăng 1,1%, sản lượng đạt 1.657 nghìn tấn, tăng 2,5%; điều diện tích đạt 297,2 nghìn ha, giảm 0,8%, sản lượng đạt 286,3 nghìn tấn, tăng 7,5%; chè diện tích đạt 123 nghìn ha, tương đương năm 2018, sản lượng chè búp đạt 1.019,9 nghìn tấn, tăng 2,6%. Nhóm cây ăn quả đạt sản lượng thu hoạch khá chủ yếu ở nhóm cây có múi, xoài và thanh long do có thị trường tiêu thụ ổn định. Sản lượng cam đạt 960,9 nghìn tấn, tăng 12,4% so với năm trước; bưởi đạt 779,3 nghìn tấn, tăng 18,2%; xoài đạt 814,8 nghìn tấn, tăng 2,9%; thanh long đạt 1.242,5 nghìn tấn, tăng 15%. Riêng nhãn và vải sản lượng giảm so với năm trước nhưng giá bán tăng do người dân tập trung sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP để nâng cao giá trị, tăng hiệu quả kinh tế: sản lượng vải đạt 272 nghìn tấn, giảm 30,1%; nhãn đạt 507,9 nghìn tấn, giảm 6,6%.

Chi tiết tại đây:drive.google.com/file/d/1Ar077-8eW2KmCqnxv3CR1N10AQRqLCdI/view