CHI TIẾT THÔNG TIN

Thông báo khí tượng nông nghiệp tháng 10 năm 2019 (12-12-2019)

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯNG ĐỐI VỚI SN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG THÁNG X/2019

Tháng X/2019 là tháng các tnh Min Bc tp trung thu hoạch a mùa và gieo trng y v đông, c tỉnh Min Nam tiếp tục thu hoạch a hè thu muộn và xuống giống a mùa, a đông xuân sm năm 2019/2020.

Trong tháng X và đu tháng XI/2019, điu kiện khí tưng ng nghiệp kng thc sự thun lợi cho sản xut nông nghip, nn nhiệt tuy cao hơn TBNN, nhưng s gi nng xấp x, nhiều ng thp hơn TBNN làm nh hưởng đến tiến đ thu hoch lúa mùa. Đặc biệt hu hết các vùng lưng mưa thp hơn TBNN, mt số nơi thp hơn lưng bc hơi làm ảnh hưng đến gieo trồng cây vụ đông.

Thiên tai xảy ra trong tháng 10/2019 ch yếu là  mưa ln, lốc xoáy, sét đánh, sạt l và triu cưng tại mt s đa phương 2,4 nghìn ha lúa và hoa màu bhư hng. Đặc biệt trong đêm ngày 30 và rng sáng 31/10, bão s 5 (tên quc tế là Matmo) đ b vào khu vc miền Trung gây nh hưng lớn tới sản xuất nông nghip.

Tại Phú n: Din ch lúa mùa v 10-12ha b ngp, ngã đ 40ha; din ch hoa màu khác b ngập úng, hư hỏng 30ha;

Tại Bình Định  Din tích lúa v 3 chưa kp thu hoch và các loi hoa màu khác b ngp 4.500ha; 20ha nuôi trồng thủy sản b hư hng

Qung Ngãi: Có 297 ha rau màu b ngập úng, hư hỏng (M Đức: 122ha, thành ph Qung Ngãi: 175ha); 20ha keo và 15ha cây ăn qu Nghĩa Hành bngã đ, hư hi.Riêng tại huyện Sơn Hà, theo thng kê có khong 100ha sn ngp úng và 20ha keo ngã đ

Bên cạnh đó sâu bnh xuất hin mt s địa phương đã gây khó khăn cho sản xuất nông lâm thủy sản.

Tính đến hết tng 10, c nước đã gieo cấy đưc 7,47 triệu ha lúa, giảm 92,3 nghìn ha so vi cùng k; thu hoch đưc 6,35 triu ha. Mặc dù, din tích gieo cấy giảm nhưng năng sut bình quân ước đạt 59,6 t/ha, tăng khong 0,3 t/ha nên sn lưng lúa ước đt gn 37,8 triu tn, giảm 3,6 nghìn tấn so vi cùng k năm 2018.

- Các địa phương phía Bắc, đã gieo cấy đưc 2,36 triu ha, gim 39 nghìn ha; thu hoch đưc 2,17 triệu ha; ng sut nh quân ước đạt 56,9 t/ha, tăng 0,6 t/ha; sn lưng ước đạt 12,35 triu tn, tăng 127,5 nghìn tn so vi cùng k. Trong đó, ĐBSH gieo trồng đt 1,01 triu ha (giảm 28,7 nghìn ha); năng sut bình quân ước đt 60,7 t/ha; sản lưng ưc đt 5,63 triệu tấn (tăng 157 nghìn tn, tương đương tăng 2,9% so vi cùng k).

- Các đa phương phía Nam gieo cấy đưc 5,1 triu ha, giảm 53,4 nghìn ha; thu hoch đưc 4,18 triu ha, giảm 34,5 ngn ha; năng suất ước đạt 61 t/ha, tăng 0,2 t/ha; sn lưng ước đạt 25,5 triu tn, giảm 131 nghìn tn so với cùng k năm trước. Riêng vùng ĐBSCL gieo trng đạt 4,07 triu ha (giảm 32,2 nghìn ha), năng sut nh quân ước đt 61,1 t/ha; sản lưng ước đt 21 triu tấn (giảm 109,6 nghìn tn).

1. Đi vi cây lúa

- Lúa a: Tính đến ngày 15/10, cả nước đã gieo cấy đưc 1.622,6 nghìn ha lúa Mùa, bng 96,4% cùng k năm trước, trong đó các đa phương phía Bc gieo  cấy  1.075,9  nghìn  ha,  bng  97,4%,  các  đa  phương  phía  Nam  gieo  cấy 546,7 nghìn ha, bng 94,4%. Đến nay, lúa mùa ti các đa phương phía Bắc đã cho thu hoạch đưc 881,3 ngn ha chiếm 82% din tích gieo cy, bng 100,1% so với cùng k. Tại các địa phương pa Nam, diện tích thu hoch lúa mùa đến thời điểm báo cáo đt khong 70 nghìn ha, bng 88,9% cùng k.

Diện tích gieo cấy a Mùa các tnh phía Bắc năm nay đạt thp hơn năm ngoái, trong đó vùng ĐBSH ước đạt 497 nghìn ha, giảm 19,4 nghìn ha so vi vmùa năm trước; các tnh Trung du miền núi phía Bắc ước đt 421,5 nghìn ha, giảm  2,7  nghìn  ha;  các  tnh  Bắc  Trung  B ước  đt  157,4  nghìn  ha,  giảm  6,2 nghìn ha. Bên cnh nguyên nhân chuyển đi mc đích s dng đất, chuyển đổi cơ cu sn xut, thiếu lao động nông nghip t din tích lúa mùa giảm nhiều do ảnh hưng bi các đt nng nóng kéo dài, thiếu nước tưi hoc b nhiễm mặn phải b hoang.

Tại các đa phương phía Nam, nng nóng   gây k hn cũng là nguyên nhân cnh làm giảm 5,9 nghìn ha lúa mùa ti các đa phương thuc khu vc Duyên hi Nam Trung B và Tây nguyên; ngoài ra, việc chuyển đi cấu mùa v t a mùa sang a Đông xuân ti Mau cũng làm giảm din tích lúa mùa chung toàn min.

D ước năng suất a Mùa 2019 c nước đạt 49,9 t/ha, ng 0,8 t/ha so cùng k. Sản lưng lúa Mùa ước đt 8,09 triệu tn, giảm 176,6 nghìn tn. Sản lưng lúa mùa giảm là do diện tích gieo trng giảm.

- Lúa Hè thu: C nước gieo cấy đưc 2.009,3 nghìn ha lúa thu, bng 98% cùng k năm trước, trong đó các đa phương phía Bắc đt 174,2 nghìn ha, tương  đương  cùng  k;  các  đa  phương  pa  Nam  đạt  1.835,1  nghìn  ha,  bng 97,7%.

Các đa phương trên c nước đã bản hoàn tnh thu hoch lúa v Hè thu, năng sut thu hoạch ước đt 54,8 t/ha, tăng 0,2 t/ha; sn lưng đạt 11 triu tn, giảm 197 nghìn tấn so vi v Hè thu năm 2018. Trong đó vùng ĐBSCL đt 8,7 triu tn, giảm 96,6 nghìn tn. Như vy, tuy năng sut có tăng nhẹ nhưng sn lưng chung toàn v vn giảm do diện tích giảm hầu hết các đa phương.

- Lúa Thu đông: Tính đến gia tháng 10, các tnh ĐBSCL đã xung giống 722,3 nghìn ha, bng 98,7% cùng k. Tiến đ sn xuất v lúa Thu đông 2019 chậm hơn do mt s nguyên nhân như dng sản xut đ x lũ tạo phù sa cho đất (Cần Thơ), chuyển đi mùa v (Tin Giang), chuyển đi cu cây trồng (Vĩnh Long). Hin các địa phương vẫn đang tiếp tc xung ging.

Đến nay, toàn vùng đã thu hoch 270,1 ngn ha, chiếm 37,7% din ch gieo cấy và bng 94,9% cùng k năm trước. Din tích lúa còn lại ch yếu giai đoạn chc xanh đến chín, sinh trưng và phát triển khá tt. Năng suất trên diện ch thu hoch ước đạt 53,6 t/hạ, tăng 0,8 t/ha so cùng k năm trước. Ngành nông nghip khuyến cáo nông dân thăm đồng thưng xuyên, kiểm tra k bnh trên lá a; khi bnh mới xuất hin, hưng dẫn nông dân bơm rút nước, s dụng thuc đặc tr vi khun đ giảm kh năng lây lan ca bnh, bảo v din tích lúa thu đông chưa thu hoạch.

2. Gieo trng các loi rau, màu vụ đông

Trong tháng 10, các địa phương phía Bắc đã gieo trồng cây v đông, chi tiết như sau: Din tích gieo trng ngô đạt 79,7 nghìn ha, bng 106,9% cùng knăm trước; 13,5 ngn ha khoai lang, bng 99,5%; 5,5 nghìn ha đu tương, bng 92,2%; 101,6 ngn ha rau, đậu các loi, tương đương cùng kỳ năm trước.

Ước diện tích gieo trng cây hàng cả nưc năm 2019 như sau: Diện tích gieo  trng  ngô  ước  đạt  1.002,4  nghìn  ha  ngô,  bng  97%  cùng  k năm  trước; 116,3 nghìn ha khoai lang, bng 98,6 %; 178,6 nghìn ha lạc, bng 95,8%; 50,2 nghìn ha đậu tương, bng 94,4%; 953,7 nghìn ha rau, đu, bng 101,7%.

Mc Châu, Phú H chè đang giai đon nảy chi đến p hái, trng thái sinh trưng t kém đến trung bình. Chè ở Ba Vì ngừng sinh trưng.

Đồng bng Bắc Bộ khoai lang đang ra nhánh, trng thái sinh trưng và phát trin khá.

Bắc Trung Bộ lc đang trong giai đon thu hoch, thời tiết tương đối thun li.

Tây Nguyên và Xuân Lc phê đang trong giai đoạn qu chín, trng thái sinh trưng t trung bình đến tt.

3. Tình hình sâu bệnh

Theo Cục Bảo vệ thực vật tình hình sinh vật gây hại trên cây lúa tính đến ngày 15/10/2019 như sau:

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 804 ha (tăng 66 ha so với kỳ trước, giảm 7.766 ha so với CKNT), nhiễm nặng 08 ha, diện tích phòng trừ 13.948 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Yên Bái, Hà Nội, Phú Thọ, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang...

- Bệnh đạo ôn

+ Bệnh đạo ôn hại lá: Diện tích nhiễm 7.939 ha (tăng 1.984 ha so với kỳ trước, tăng 2.705 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh Duyên Hải nam Trung bộ.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.460 ha (giảm 91 ha so với kỳ trước, tăng 650 ha so với CKNT), phòng trừ 31 ha. Tập trung các tỉnh phía Nam.

-  Bệnh  khô  vằn:  Diện  tích  nhiễm  24.897  ha  (tăng  23.463  ha  so  với  kỳ trước, giảm 4.629 ha so với CKNT), phòng trừ 18.904 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Bắc.

- Bệnh đen  lép  hạt:  Diện  tích  nhiễm  5.053  ha  (giảm  185  ha  so  với  kỳ trước, tăng 325 ha so với CKNT), nhiễm nặng 18 ha, phòng trừ 529 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam.

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 9.291 ha (giảm 2.712 ha so với kỳ trước, giảm 2.967 ha so với CKNT), nặng 967 ha, phòng trừ 1.032 ha. Phân bố ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, An Giang, Kiên Giang,..

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích 3.285 ha (tăng 1.073 ha so với kỳ trước, tăng 2.224 ha so với CKNT), nặng 02 ha. Tập trung tại tỉnh Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long,...

- Sâu đục thân: DTN 712 ha (giảm 132 ha so với kỳ trước, giảm 210 ha so với CKNT), nặng 51 ha, phòng trừ 328 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Giang, Yên Bái, …

- Chuột: Diện tích hại 6.911 ha (giảm 1.038 ha ha so với kỳ trước, tăng 4.921 ha so với CKNT), nhiễm nặng 585 ha, mất trắng 76 ha. Phân bố ở các tỉnh Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương...

Chi tiết tại đây: drive.google.com/file/d/1iPJraDX5wDPJKU2rspEV9LXSMD5n4-yq/view